1. Giới thiệu
Netcat là một công cụ không thể thiếu được nếu bạn muốn hack một website nào
đó. Vì vậy bạn cần biết một chút về Netcat;)
2. Biên dịch
Đối với bản Netcat cho Linux, bạn phải biên dịch nó trước khi sử dụng.
- hiệu chỉnh file netcat.c bằng vi: vi netcat.c
+ tìm dòng res_init(); trong main() và thêm vào
trước 2 dấu "/": // res_init();
+ thêm 2 dòng sau vào phần #define (nằm ở đầu
file):
#define GAPING_SECURITY_HOLE
#define TELNET
- biên dịch: make linux
- chạy thử: ./nc -h
- nếu bạn muốn chạy Netcat bằng nc thay cho
./nc, bạn chỉ cần hiệu chỉnh lại biến môi trường
PATH trong file ~/.bashrc, thêm vào ":."
PATH=/sbin:/usr/sbin:...:.
Bản Netcat cho Win không cần phải compile vì đã có sẵn file nhị phân
nc.exe. Chỉ vậy giải nén và chạy là xong.
3. Các tùy chọn của Netcat
Netcat chạy ở chế độ dòng lệnh. Bạn chạy nc -h
để biết các tham số:
C:\>nc -h
connect to somewhere: nc [-options] hostname port[s] [ports] ...
listen for inbound: nc -l -p port [options] [hostname] [port]
options:
-d detach from console, stealth mode
-e prog inbound program to exec [dangerous!!]
-g gateway source-routing hop point[s], up to 8
-G num source-routing pointer: 4, 8, 12, ...
-h this cruft
-i secs delay interval for lines sent, ports scanned
-l listen mode, for inbound connects
-L listen harder, re-listen on socket close
-n numeric-only IP addresses, no DNS
-o file hex dump of traffic
-p port local port number
-r randomize local and remote ports
-s addr local source address
-t answer TELNET negotiation
-u UDP mode
-v verbose [use twice to be more verbose]
-w secs timeout for connects and final net reads
-z zero-I/O mode [used for scanning]
port numbers can be individual or ranges: m-n [inclusive]
|
* Cú pháp:
- chế độ kết nối : nc [-tùy_chọn] tên_máy
cổng1[-cổng2]
- chế độ lắng nghe: nc -l -p cổng [-tùy_chọn] [tên_máy]
[cổng]
* Một số tùy chọn:
-d tách Netcat khỏi cửa sổ lệnh hay là console,
Netcat sẽ chạy ở chế độ steath(không hiển thị trên thanh Taskbar)
-e prog thi hành chương trình prog, thường dùng
trong chế độ lắng nghe
-h gọi hướng dẫn
-i secs trì hoãn secs mili giây trước khi gởi một
dòng dữ liệu đi
-l đặt Netcat vào chế độ lắng nghe để chờ các kết
nối đến
-L buộc Netcat "cố" lắng nghe. Nó sẽ lắng nghe trở
lại sau mỗi khi ngắt một kết nối.
-n chỉ dùng địa chỉ IP ở dạng số, chẳng hạn như
192.168.16.7, Netcat sẽ không thẩm vấn DNS
-o file ghi nhật kí vào file
-p port chỉ định cổng port
-r yêu cầu Netcat chọn cổng ngẫu nhiên(random)
-s addr giả mạo địa chỉ IP nguồn là addr
-t không gởi các thông tin phụ đi trong một phiên
telnet. Khi bạn telnet đến một telnet daemon(telnetd), telnetd thường yêu cầu
trình telnet client của bạn gởi đến các thông tin phụ như biến môi trường TERM,
USER. Nếu bạn sử dụng netcat với tùy chọn -t để telnet, netcat sẽ không gởi các
thông tin này đến telnetd.
-u dùng UDP(mặc định netcat dùng TCP)
-v hiển thị chi tiết các thông tin về kết nối hiện
tại. -vv sẽ hiển thị thông tin chi tiết hơn nữa.
-w secs đặt thời gian timeout cho mỗi kết nối là
secs mili giây
-z chế độ zero I/O, thường được sử dụng khi scan
port
Netcat hổ trợ phạm vi cho số hiệu cổng. Cú pháp là cổng1-cổng2. Ví dụ: 1-8080
nghĩa là 1,2,3,..,8080