Cài đặt Nginx với PHP5, PHP-FPM và hỗ trợ MySQL trên Ubuntu 11.10

Cập nhật lúc 07h04' ngày 29/10/2011

Quản Trị Mạng - Nginx (phát âm "engine x") là một chương trình server HTTP, một reverse proxy cũng như IMAP/POP3 proxy server miễn phí, mã nguồn mở, có hiệu năng cao. Nginx được tác giả Igor Sysoev viết cho rambler.ru, trang web được truy cập nhiều thứ 2 trên nước Nga. Nginx được biết đến bởi sự ổn định cao, nhiều tính năng, cấu hình đơn giản và tiết kiệm tài nguyên. Trong bài viết sau chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt Nginx trên máy chủ Ubuntu 11.10 với PHP5 (thông qua PHP-FPM) và hỗ trợ MySQL.

1. Một số lưu ý

Phần minh họa dưới đây chúng tôi sử dụng hostname server1.example.com với địa chỉ IP là 192.168.0.100. Bạn chú ý thay đổi sao cho phù hợp với mình.

Các lệnh cần được chạy với quyền root, do đó hãy trở thành root bằng cách thực thi lệnh:

sudo su

2. Cài đặt MySQL 5

Để cài đặt MySQL bạn chạy lệnh sau:

apt-get install mysql-server mysql-client

Tiếp theo bạn sẽ được yêu cầu cung cấp một mật khẩu cho user MySQL root. Đây sẽ là mật khẩu có giá trị cho user root@localhost cũng như root@server1.example.com:

New password for the MySQL "root" user: <-- yourrootsqlpassword
Repeat password for the MySQL "root" user: <-- yourrootsqlpassword

3. Cài đặt Nginx

Nginx có sẵn trong gói dành cho Ubuntu 11.10, vì vậy chỉ cần dùng lệnh sau để cài đặt:

apt-get install nginx

Sau đó khởi động nginx:

/etc/init.d/nginx start

Nhập địa chỉ IP của máy chủ web hoặc hostname vào thanh địa chỉ trình duyệt (chẳng hạn: http://192.168.0.100) và trang welcome sẽ hiện ra:

Cài đặt Nginx với PHP5, PHP-FPM và hỗ trợ MySQL trên Ubuntu 11.10

Thư mục root mặc định của nginx trên Ubuntu 11.10 là /usr/share/nginx/www.

4. Cài đặt PHP5

Chúng ta có thể làm cho PHP5 làm việc trong nginx thông qua PHP-FPM (FastCGI Process Manager - một sự thay thế PHP FastCGI để thực hiện một số tính năng bổ sung hữu ích cho các trang web có kích thước bất kỳ, đặc biệt là các trang có lượng truy cập lớn) như sau:

apt-get install php5-fpm

PHP-FPM là một tiến trình daemon (với script khởi tạo trong /etc/init.d/php5-fpm) có thể chạy một máy chủ FastCGI trên cổng 9000.

5. Cấu hình nginx

Để cấu hình nginx bạn cần mở tập tin /etc/nginx/nginx.conf như sau:

vi /etc/nginx/nginx.conf

Quá trình này cũng khá đơn giản (bạn đọc quan tâm có thể tham khảo thêm tại đâytại đây).

Đầu tiên (tùy chọn này không bắt buộc) điều chỉnh một số tiến trình hoạt động và thiết lập cho keepalive_timeout giá trị thích hợp:

[...]
worker_processes  4;
[...]
    keepalive_timeout   2;
[...]

Các host ảo được định nghĩa trong nội dung của server {}. Theo mặc định vhost sẽ được xác định trong tập tin /etc/nginx/sites-available/default, chúng ta sửa lại như sau:

[...]
server {
        listen   80; ## listen for ipv4; this line is default and implied
        listen   [::]:80 default ipv6only=on; ## listen for ipv6

        root /usr/share/nginx/www;
        index index.php index.html index.htm;

        # Make site accessible from http://localhost/
        server_name _;

        location / {
                # First attempt to serve request as file, then
                # as directory, then fall back to index.html
                try_files $uri $uri/ /index.html;
        }

        location /doc {
                root /usr/share;
                autoindex on;
                allow 127.0.0.1;
                deny all;
        }

        location /images {
                root /usr/share;
                autoindex off;
        }

        #error_page 404 /404.html;

        # redirect server error pages to the static page /50x.html
        #
        error_page 500 502 503 504 /50x.html;
        location = /50x.html {
                root /usr/share/nginx/www;
        }

        # proxy the PHP scripts to Apache listening on 127.0.0.1:80
        #
        #location ~ \.php$ {
        #       proxy_pass http://127.0.0.1;
        #}

        # pass the PHP scripts to FastCGI server listening on 127.0.0.1:9000
        #
        location ~ \.php$ {
                fastcgi_pass 127.0.0.1:9000;
                fastcgi_index index.php;
                include fastcgi_params;
        }

        # deny access to .htaccess files, if Apache's document root
        # concurs with nginx's one
        #
        location ~ /\.ht {
                deny all;
        }
}
[...]

Bỏ chú thích ở dòng listen để nginx có thể nghe được trên cổng 80 của IPv4 và Ipv6.

Dòng server_name _; ở đây sử dụng vhost mặc định (tất nhiên bạn có thể chỉ định một hostname cụ thể như www.example.com). Ở đây chúng tôi thêm index.php trên dòng index, dòng root /usr/share/nginx/www; có ý nghĩa là thư mục root có đường dẫn /usr/share/nginx/www.

Phần quan trọng đối với PHP là đoạn location ~ \.php$ {}. hãy bỏ chú thích để kích hoạt nó. Cuối cùng lưu lại tập tin và khởi động lại nginx:

/etc/init.d/nginx reload

Bây giờ tạo tập tin PHP trong thư mục root /usr/share/nginx/www:

vi /usr/share/nginx/www/info.php
<?php
phpinfo();
?>

Sau đó truy cập tập tin này trên trình duyệt (chẳng hạn http://192.168.0.100/info.php):

Cài đặt Nginx với PHP5, PHP-FPM và hỗ trợ MySQL trên Ubuntu 11.10

Vậy là PHP5 đã hoạt động thông qua FPM/FastCGI (bạn có thể kiểm tra thông tin trên dòng Server API). Nếu di chuyển xuống phía dưới bạn sẽ thấy toàn bộ module được kích hoạt sẵn trong PHP5. MySQL không có trong danh sách này có nghĩa là nó không được hỗ trợ trong PHP5.

Trang: 
Đ.Hải (Nguồn HowtoForge )
Đánh giá(?):
META.vn | Mua sắm trực tuyến
Bài viết mới nhất
Xem tất cả
Bài viết cũ hơn cùng chủ đề
Xem tất cả