Cài đặt PowerDNS (đi kèm với MySQL Backend) và Poweradmin trên Fedora 12

Cập nhật lúc 07h44' ngày 21/06/2010

Trong bài viết sau, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn cách cài đặt nameserver PowerDNS (với MySQL backend đi kèm) và bảng điều khiển Poweradmin trên hệ thống Fedora 12.

PowerDNS là hệ thống nameserver mạnh mẽ, ổn định, tốc độ hoạt động cao, và hỗ trợ cơ chế xác nhận chủ quyền trên máy chủ, có khả năng đọc các bản ghi DNS từ cơ sở dữ liệu MySQL (tương tự như MyDNS), mặc dù các hệ cơ sở dữ liệu backend khác như PostgreSQL cũng được hỗ trợ đầy đủ. Bên cạnh đó, Poweradmin là 1 dạng bảng điều khiển – control panel hoạt động trên nền tảng web của PowerDNS.

1. Lưu ý sơ bộ

Trong bài viết này, chúng ta sử dụng Fedora 12 host với thông số hostname server1.example.com và địa chỉ IP 192.168.0.100.

2. Cài đặt MySQL

Để tiến hành cài đặt MySQL, sử dụng câu lệnh sau:

yum install mysql mysql-server

Tiếp theo, chúng ta sẽ khởi tạo đường dẫn khởi động hệ thống tới MySQL (vì MySQL tự động kích hoạt khi hệ thống khởi động) và chạy MySQL server:

chkconfig --levels 235 mysqld on
/etc/init.d/mysqld start

Kiểm tra rằng hệ thống mạng đã được kích hoạt bằng lệnh sau:

netstat -tap | grep mysql

Và hệ thống sẽ hiển thị thông báo tương tự như sau (*:mysql có nghĩa rằng MySQL đang “lắng nghe” tất cả tín hiệu quan trọng cho việc nhân rộng MySQL):

[root@server1 ~]# netstat -tap | grep mysql
tcp        0      0 *:mysql                     *:*                         LISTEN      2407/mysqld
[root@server1 ~]#

Nếu không, chỉnh sửa file /etc/my.cnf và chú thích bên ngoài của lựa chọn skip-networking:

vi /etc/my.cnf

[...]
#skip-networking
[...]

Sau đó khởi động lại MySQL server:

/etc/init.d/mysqld restart

Tiếp tục chạy lệnh sau:

mysqladmin -u root password yourrootsqlpassword
mysqladmin -h server1.example.com -u root password yourrootsqlpassword

để tạo mật khẩu cho tài khoản người dùng root (nếu không thì bất cứ tài khoản nào cũng có thể truy cập cơ sở dữ liệu MySQL).

3. Cài đặt PowerDNS

Để cài đặt PowerDNS, sử dụng câu lệnh sau:

yum install pdns pdns-backend-mysql

File thiết lập PowerDNS nằm trong thư mục /etc/pdns. Bây giờ chúng ta sẽ kết nối tới MySQL:

mysql -u root -p

Điền mật khẩu MySQL root. Khi đã đăng nhập vào MySQL, ta sẽ tạo cơ sở dữ liệu cho PowerDNS:

CREATE DATABASE powerdns;

Tiếp theo, tạo cơ sở dữ liệu người sử dụng (powerdns) dành cho PowerDNS:

GRANT ALL ON powerdns.* TO 'power_admin'@'localhost' IDENTIFIED BY 'power_admin_password';
GRANT ALL ON powerdns.* TO 'power_admin'@'localhost.localdomain' IDENTIFIED BY 'power_admin_password';
FLUSH PRIVILEGES;

(lưu ý thay thế power_admin_password bằng mật khẩu bạn tạo ở bước trên)

Tiếp theo, tạo thêm các bảng cần thiết cho PowerDNS … :

USE powerdns;

CREATE TABLE domains (
id INT auto_increment,
name VARCHAR(255) NOT NULL,
master VARCHAR(128) DEFAULT NULL,
last_check INT DEFAULT NULL,
type VARCHAR(6) NOT NULL,
notified_serial INT DEFAULT NULL,
account VARCHAR(40) DEFAULT NULL,
primary key (id)
);

CREATE UNIQUE INDEX name_index ON domains(name);

CREATE TABLE records (
id INT auto_increment,
domain_id INT DEFAULT NULL,
name VARCHAR(255) DEFAULT NULL,
type VARCHAR(6) DEFAULT NULL,
content VARCHAR(255) DEFAULT NULL,
ttl INT DEFAULT NULL,
prio INT DEFAULT NULL,
change_date INT DEFAULT NULL,
primary key(id)
);

CREATE INDEX rec_name_index ON records(name);
CREATE INDEX nametype_index ON records(name,type);
CREATE INDEX domain_id ON records(domain_id);

CREATE TABLE supermasters (
ip VARCHAR(25) NOT NULL,
nameserver VARCHAR(255) NOT NULL,
account VARCHAR(40) DEFAULT NULL
);

Sau đó thoát khỏi MySQL:

quit;

Bây giờ, chúng ta phải chỉnh PowerDNS để có thể sử dụng kết hợp với MySQL backend:

vi /etc/pdns/pdns.conf

Thêm các dòng sau vào file pdns.conf:

[...]
#################################
# launch Which backends to launch and order to query them in
#
# launch=
launch=gmysql
gmysql-host=127.0.0.1
gmysql-user=power_admin
gmysql-password=power_admin_password
gmysql-dbname=powerdns
[...]

Cuối cùng, tạo đường dẫn khởi động cho PowerDNS và kích hoạt:

chkconfig --levels 235 pdns on
/etc/init.d/pdns start

Vậy là xong, PowerDNS đã sẵn sàng sử dụng. Các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu về PowerDNS tại đây.

Trang: 
T.Anh (theo Howtoforce)
Đánh giá(?):
META.vn | Mua sắm trực tuyến
Bài viết mới nhất
Xem tất cả
Bài viết cũ hơn cùng chủ đề