Backup và Restore trong Windows 7 – Phần 2

Cập nhật lúc 13h05' ngày 27/10/2009

Backup và Restore trong Windows 7 – Phần 1

Quản trị mạngTrong phần hai của loạt bài gồm hai phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách khôi phục các file đối với một hệ thống Windows 7, cách khôi phục một image hệ thống vào một ổ cứng trống, cách sử dụng Windows 7 để khôi phục các backup được thực hiện bằng các chương trình backup của Windows XP và Vista.

Trong phần 1 của loạt bài này, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn cách sử dụng tiện ích backup image và file tích hợp mới trong Windows 7. Trong phần hai này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách khôi phục các file đối với một hệ thống Windows 7, cách khôi phục một image hệ thống vào một ổ cứng trống, cách sử dụng Windows 7 để khôi phục các backup được thực hiện bằng các chương trình backup của Windows XP và Vista.

Chủ đề đầu tiên chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn là cách bảo đảm một backup làm việc – trước khi bạn sử dụng nó.

Tìm hiểu về các thông báo backup

Dấu hiệu đầu tiên báo hiệu bạn thành công với backup của mình là các thông báo được hiển thị ở cuối quá trình backup. Nếu không có vấn đề gì xảy ra với quá trình backup của bạn và bạn đã kích nút View Progress, bạn sẽ thấy một thông báo Windows Backup has completed successfully ở cuối quá trình backup.

Mặc dù vậy, nếu quá trình backup gặp phải vấn đề gì đó, bạn có thể sẽ thấy một trong các thông báo sau trong phần Backup and Restore chính sau khi quá trình backup hoàn tất.

"Check Your Backup Results"

Thông báo này chỉ thị rằng một số file đã bị bỏ qua. Để xem những file nào bị bỏ qua, bạn hãy kích Options (1), sau đó là liên kết View Skipped Files (2) trong hộp thoại xuất  hiện (hình 1).


Hình 1: Chuẩn bị để xem các file bị bỏ qua bởi quá trình backup

Kích qua nhắc nhở của UAC nếu nó xuất hiện, khi đó bạn sẽ thấy một bản ghi lỗi cho backup (được mở bằng Notepad). Chọn tùy chọn Word Wrap trong menu Format của Notepad để đọc bản ghi một cách dễ dàng. Hình 2 thể hiện một bản ghi lỗi điển hình khi một số file bị bỏ qua.


Hình 2: Backup sẽ không backup mục tiêu cần backup nếu nó nó được chỉ định trong backup (1), các vị trí thư viện trên các hệ thống khác (2), hoặc các file không thể định vị (3).

Để bảo đảm rằng các location thư viện trên các hệ thống khác đang được backup, chạy các thường trình backup trên các hệ thống cấu hình các location thư viện. Bạn có thể sử dụng tiện ích backup được cung cấp với hệ điều hành, tiện ích backup của hãng thứ ba hoặc dịch vụ.

"Check Your Backup"

Thông báo này chỉ thị rằng backup đã bị thất bại (hình 3). Khi kích More Information (1), bạn sẽ thấy thêm các thông tin chi tiết về lỗi (2).


Hình 3: Trước khi bạn chạy lại backup hoặc thay đổi các thiết lập backup, mở hệ thống và các bản ghi ứng dụng được lưu bởi Windows để tìm hiểu thêm về vấn đề.

Một số nguyên nhân có thể gây thất bại cho một backup như không đủ không gian trống trên ổ đĩa mục tiệu, lỗi đĩa, lỗi bộ điều khiển đĩa, mất kết nối đến đĩa mục tiêu hoặc location mạng.  

Để biết thêm về các lỗi backup, bạn có thể thực hiện theo các bước dưới đây:

  1. Kích chuột phải vào Computer và chọn Manage để mở Computer Management Console.
     
  2. Mở System Tools > Event Viewer > Applications and Services Logs > Microsoft > Windows > Backup > Operational. Quá trình backup với một Event ID là 50 đã thất bại vì location mục tiêu không đủ không gian nhớ để lưu backup (hình 4).

Hình 4: Bản ghi Operational cho Windows Backup cho chúng ta biết rằng ổ đĩa mục tiêu không còn không gian trống. Giải pháp là giải phóng không gian trên ổ đĩa mục tiêu hoặc lắp đặt một ổ đĩa backup có dung lượng lớn hơn.

Các quá trình với Event ID 55 có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau. Bạn cũng có thể tìm hiểu thông qua các bản ghi sự kiện phần mềm và phần cứng (System and Hardware Events). Bằng cách sử dụng tùy chọn Custom Filter trong Computer Management Console, bạn có cũng có thể thiết lập một bộ lọc để chỉ thị các sự kiện CriticalError 30 ngày gần đây trong System, Hardware Events, và các bản ghi Microsoft-Windows-Backup/Operational (hình 5).


Hình 5: Việc tạo một bộ lọc tùy chỉnh để xuất hiện các lỗi System, Hardware Events và Windows Backup trong khoảng thời gian 30 ngày gần nhất.

Với bộ lọc này, bạn có thể phát hiện thấy một backup đã thất bại vào ngày 8/3/2009 lúc 5:24:27PM bị gây ra bởi một hệ thống file lỗi trên ổ đĩa mục tiêu (đã được báo cáo cùng thời điểm), như thể hiện trong hình 6.


Hình 6: Các vấn đề với hệ thống file mục tiêu backup (A) đã làm cho backup (B) và dịch vụ volume snapshot (shadow copy) (C) thất bại.

Sau khi giải quyết vấn đề (bằng cách giải phóng không gian trên ổ đĩa mục tiêu, sửa các lỗi hệ thống file trên ổ đĩa mục tiêu,…), hãy thử lại với backup của bạn.

 

Trang: 
Văn Linh (Theo Informit)
Đánh giá(?):
Xem thêm: backup, restore, windows 7
META.vn | Mua sắm trực tuyến
Bài viết mới nhất
Xem tất cả
Bài viết cũ hơn cùng chủ đề